Các bài thuốc đông y điều trị viêm gan.

0

Viêm gan tên gọi chung cho rất nhiều chứng bệnh về gan, có nguyên nhân bệnh viêm gan do virut, viêm gan vàng da,…Đông y có những bài thuốc hiệu quả điều trị các chứng viêm gan, những bài thuốc này hỗ trợ và tăng cường chức năng gan, làm gan hoạt động bình thường, chứ không có tác dụng đặc trị như thuốc Tây y.

Điều trị  viêm gan theo chứng bệnh.

Theo đông y, mọi chứng bệnh liên quan tới viêm gan gọi chung là chứng vàng da (hoàng đản), phân thành dương hoàng và âm hoàng. Nguyên nhân bệnh là thấp nhiệt, u uất kết trong tỳ vị, ảnh hưởng xấu tới can, khiến cho mắt vàng, toàn thân đều vàng, nước tiểu cũng vàng sẫm. Ngộ độc khí thấp nhiệt lưu lại không tiêu nên ăn uống càng kém đi, gan to ra, người vàng bủng.

dieu-tri-viem-gan-1

Biểu hiện của dương hoàng: mặt và mắt vàng tươi, màu như quả quýt, da vàng nhuận, người bệnh thấy lợm giọng, nôn ọe, đau tức thượng vị, nước tiểu đỏ, sốt, người mệt mỏi uể oải, ăn uống kém. Lưỡi vàng nhờn hay có lớp trắng mỏng, chất lưỡi đỏ. Để chữa cần thanh nhiệt và lợi thấp.

Bài thuốc: Lấy nhân trần 30g, vọng cách 20g, chi tử 10g, mã đề 12g, mạch nha 16g, cam thảo nam 8g. Sắc với nửa lít nước, đun cạn còn 1/3 thì chắt ram, đun lần 2 và lấy tiếp 1/5 nước, trộn hai lần nước thuốc sắc lại để uống trong ngày, chia 2 lần. Uống liên tục 7-10 ngày thì bệnh sẽ đỡ.

Biểu hiện âm hoàng: mặt và da, mắt vàng tối, bụng đầy, hạ-trung-thượng vijd dều tức và đau, rối loạn tiêu háo, người mỏi mệt, rêu tắng ở lưỡi, lưỡi màu nhợt nhạt, người không sốt. Chữa chứng gan này cần chữa ôn hòa hàn thấp.

Bài thuốc: nhân trần 30g, vọng cách 20g, gừng khô 8g, quế thông 4g, ý dĩ 30g, thần khúc 10g, atiso 20g, cuống rơm nếp 10g, nghệ vàng 20g, củ sả 8g, mạch nha 16g, cam thảo nam 8g. Đem sắc lấy nước uống như bài thuốc trị chứng dương hoàng.

dieu-tri-viem-gan-2

Điều trị viêm gan theo thể bệnh.

Viêm gan mãn tính xảy ra khi mắc viêm gan cấp tính (gan siêu vi, nhiễm độc), mắc sốt rét hay suy dinh dưỡng lâu ngày. Bệnh gan mãn tính giảm sút chức năng gan, tế bài gan thoái hóa, rối loạn tiêu hóa và bị các cơn đau vùng gan, tiêu chảy, táo bón, chậm tiêu, vàng da. Các bài thuốc điều trị viêm gan theo thể bệnh:

Thể can nhiệt tỳ thấp: Nghĩa là bị vàng da kéo dài, người bệnh đắng miệng, bụng chướng, tực ngực ở mạn sườn, miệng khô, da sạm, đau nóng gan, ít tiểu tiện, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền. Để chữa thể này phải thanh nhiệt lợi thấp, thoái vàng da, kiện tỳ trừ thấp.

Bài thuốc:

  • Nhân trần 20g; đinh lăng, chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, sa tiền tử, ngũ bì gia mỗi loại 12g; uất kim và ngưu tất mỗi loại 8g. Sắc ngày uống 1 thang.
  • Nhân trần 20g; bạch truật, sa tiền, phục linh, trạch tả, ý dĩ mỗi loại 12g; đẳng sâm 16g; trư linh 8g. Sắc ngày 1 thang để uống.

Thể can uất tỳ hư, khí trệ: Thường do bị viêm gan siêu vi gây nên gan mãn tính, người bệnh đau mạn sườn phải, tưc ngực, miệng đắng, người mệt, ăn kém, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mahcj huyền, đại tiện phân nát.

Bài thuốc:

  • Rau má, mướp đắng, biển đậu mỗi loại 12g; thanh bì, chỉ thực, uất kim, hậu phác mỗi vị 8g; ý dĩ, hoài sơn, đinh lăng mỗi vị 16g. Ngày 1 thang sắc uống.
  • Sài hồ 12g, bạch thược 8g, xuyên khung 8g, chỉ thực 6g, hậu phác 6g, cam thảo 6g, đương quy 6g, đại táo 8g. Ngày 1 thang sắc uống.

Thể can âm bị thương tổn: Người bệnh choáng đầu, hồi hộp, ngủ kém, hay mê ngủ, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, táo bón, tiểu vàng, mạch huyền sác. Chữa bằng cách tư âm dưỡng can.

Bài thuốc:

  • Sa sâm, mạch môn, thục địa, kỷ tử, hà thủ ô mỗi vị 12g; thiên môn, tang thầm mỗi loại 8g; huyết dụ 16g, hoài sơn 16g, ý dĩ 16g. Sắc uống ngày 1 thang thuốc.
  • Sa sâm 12g, sinh địa 12g, nữ trinh tử 12g, mạch môn 12g, bạch thược 12g, hà thủ ô 12g, ký tử 12g. sắc uống như bài trên.

Thể khí trệ huyết ứ: Gan mạn tính có kèm hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch chủ. Người bệnh mặt tối sạm, môi thâm, lưỡi tím, lách to, người dầy, ăn kém, đại tiện phân nát, tiểu vàng, lưỡi đỏ hoặc có điểm huyết ứ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác. Chữa bằng cách sơ can lý khí hoạt huyết.

Bài thuốc:

  • Kê huyết đằng, cỏ nhọ nồi, đinh địa mội thứ 12g; uất kim, tam lăng, nga truật, chỉ xác mỗi thứ 8g;  quy bản 10g, mẫu kệ 16g. Ngày uống 1 thang.
  • Bạch thược 12g, đương quy 8g, xuyên khung 12g, đan sâm 12g, hồng hoa 8g, đào nhân 8g, diên hồ sách 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

 

 

Share.

Leave A Reply